tôn ti trật tự
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tổ chức xã hội gồm những cấp bậc rành mạch từ trên xuống: Chỉ một hệ thống xã hội được sắp xếp theo thứ bậc rõ ràng, có trên có dưới, tạo nên trật tự và kỷ cương.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Xã hội phong kiến đề cao tôn ti trật tự. (Xã hội phong kiến coi trọng hệ thống thứ bậc rõ ràng.)
- Gia đình truyền thống thường giữ gìn tôn ti trật tự. (Gia đình truyền thống thường duy trì trật tự trên dưới.)
- Một tổ chức vững mạnh cần có tôn ti trật tự rõ ràng. (Một tổ chức vững mạnh cần có hệ thống cấp bậc minh bạch.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "duy trì tôn ti trật tự": giữ gìn, bảo vệ trật tự thứ bậc.
- Nhà trường cần duy trì tôn ti trật tự để việc giảng dạy được hiệu quả.
- "đảo lộn tôn ti trật tự": làm đảo lộn, phá vỡ trật tự thứ bậc vốn có.
- Cuộc cách mạng đã đảo lộn tôn ti trật tự xã hội cũ.
Biến thể và từ gần giống
- Trật tự (danh từ): tình trạng ổn định, có tổ chức, có quy củ.
- Thứ bậc (danh từ): cấp bậc, vị trí cao thấp được sắp xếp theo một trật tự nhất định.
- Kỷ cương (danh từ): phép tắc, quy củ cần tuân theo để giữ gìn trật tự.
Từ đồng nghĩa
- Thứ bậc trên dưới: hệ thống phân chia vị trí cao thấp.
- Trật tự thứ bậc: trật tự được thiết lập dựa trên cấp bậc.
Các cụm từ liên quan
- Tôn ti (thành tố): chỉ quan hệ trên dưới, lớn nhỏ trong hệ thống thứ bậc. (Thường đi kèm với "trật tự").
- Trên ra trên, dưới ra dưới: thành ngữ nhấn mạnh sự tách biệt và tôn trọng thứ bậc rõ ràng.
Thành ngữ liên quan
- Phép vua thua lệ làng: Thành ngữ này phản ánh sự tồn tại song song của các cấp bậc trật tự khác nhau (trung ương và địa phương), đôi khi có mâu thuẫn, nhưng tựu chung vẫn nằm trong một khái niệm rộng về tôn ti trật tự của xã hội.
- Kính trên nhường dưới: Thành ngữ thể hiện một nguyên tắc ứng xử cụ thể, là hệ quả của việc tuân thủ tôn ti trật tự trong gia đình và xã hội.
- Tổ chức xã hội gồm những cấp bậc rành mạch từ trên xuống.